Chứng Từ Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Là Gì?

Rủi ro có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào và chúng ta chẳng thể nào biết trước được chắc chắn rủi ro sẽ xảy ra vào thời điểm nào trong cuộc sống. Hơn thế nữa, chẳng ai trong chúng ta có thể ngăn chặn rủi ro thế nên bảo hiểm được ra đời như một công cụ phòng ngừa và giảm thiểu tác hại do rủi ro gây ra. Bảo hiểm là một loại hình dịch vụ mà bên mua bảo hiểm yêu cầu được cung cấp bảo hiểm về một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống và trả cho bên cung cấp dịch vụ bảo hiểm một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm còn bên cung cấp dịch vụ bảo hiểm sẽ cam kết chịu trách nhiệm chi trả nếu như có rủi ro xảy ra.

Tổng quan về chứng từ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu

Chứng từ bảo hiểm được hiểu như thế nào?

– Chứng từ bảo hiểm là loại chứng từ mà người cung cấp dịch vụ bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm với mục đích hợp thức hóa hợp đồng bảo hiểm đồng thời chứng từ bảo hiểm còn dung để điều tiết quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm và người được bảo hiểm. Trong mối quan hệ này sẽ chỉ rõ người được bảo hiểm sẽ phải đóng một khoản phí gọi là phí bảo hiểm, về phía tổ chức bảo hiểm sẽ chịu chi trả những tổn thất có thể xảy ra với khách hàng của mình thông qua những quy định đã được ký kết.

– Trừ những loại bảo hiểm bắt buộc do nhà nước quy định nhằm đảm bảo quyền lợi của người dân thì tất cả những loại bảo hiểm còn lại đều là tự nguyện từ cả hai bên ký kết hợp đồng.

– Chứng từ bảo hiểm không thể thay thế được hợp đồng bảo hiểm, thế nên xét về mặt pháp lý mà nói hợp đồng bảo hiểm vẫn có giá trị cao hơn chứng từ bảo hiểm. Ví dụ như trong hoạt động xuất nhập khẩu thì bắt buộc phải có hợp đồng bảo hiểm.

– Chứng từ bảo hiểm bao gồm các nội dung sau: Tên, địa chỉ của tổ chức, công ty bảo hiểm; tên tiêu đề; ngày tháng lập chứng từ bảo hiểm; số chứng từ bảo hiểm; tên, địa chỉ của người được nhận bảo hiểm; tên, số hiệu của tàu vận chuyển hàng; ghi rõ nơi khởi hành và nơi kết thúc quá trình vận chuyển; các điều khoản hợp đồng, điều kiện đã thỏa thuận giữa người được nhận bảo hiểm và tổ chức bảo hiểm; chữ ký của đại diện của cả hai bên.

Chứng từ bảo hiểm bao gồm những loại nào?

– Đơn bảo hiểm: đây là một loại chứng từ bảo hiểm do tổ chức bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm đi kèm với những điều kiện chủ chốt của hợp đồng bảo hiểm để có thể hợp thức hóa được hợp đồng này tức là có giá trị về mặt pháp luật. với các điều khoản chung ( sẽ quy định rõ trách nhiệm của các bên ký kết hợp đồng bảo hiểm, mang tính chất thường xuyên ), các điều khoản riêng ( về đối tượng của bảo hiểm như tên hàng hóa, loại hàng hóa, số lượng, số hiệu, phương tiện vận chuyển hàng,… nói chung là chi tiết hơn và bao gồm cả việc tính toán phí bảo hiểm ).

– Giấy chứng nhận bảo hiểm: Đây là một loại chứng từ bảo hiểm do tổ chức bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm nhằm xác nhận rằng lô hàng hóa đã được mua bảo hiểm hàng hóa dựa theo những quy định trong hợp đồng. Giấy chứng nhận bảo hiểm cho thấy những điều khoản mà nhắc tới những đối tượng được bảo hiểm, những chi tiết dung để tính toán phí bảo hiểm cùng điều kiện bảo hiểm đã được ghi trong hợp đồng.

– Phiếu bảo hiểm: không được sử dụng nhiều như hai loại chứng từ trên, phiếu bảo hiểm là loại chứng từ bảo hiểm do người mô giới bảo hiểm cung cấp cho người được bảo hiểm trong thời gian chờ chứng từ bảo hiểm được lập xong. Sở dĩ là chứng từ tạm thời nhằm cam kết cung cấp bảo hiểm từ người mô giới chứ không có giá trị lưu thông, cũng không có giá trị giải quyết tranh chấp nếu như có tổn thất xảy đến với người mua bảo hiểm.

Chứng từ bảo hiểm dung để chứng nhận cho lô hàng hóa của người được bảo hiểm đã đóng bảo hiểm hàng hóa nhằm giảm thiểu chi phí có thể bỏ ra để giải quyết các rủi ro có thể xảy đến trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Là căn cứ nếu như có kiếu nại và tranh chấp với tổ chức bảo hiểm và được nhận bồi thường bảo hiểm theo đúng những điều khoản trong hợp đồng và quy định của pháp luật.

Khi sử dụng chứng từ bảo hiểm thì cần phải lưu ý những điều sau

– Khi thành lập chứng từ bảo hiểm hãy yêu cầu lập chứng từ có thể chuyển nhượng được do người mua bảo hiểm và người thụ hưởng bảo hiệm có thể là hai người khác nhau và nếu như chứng từ có thể chuyển nhượng được thì ở mặt sau sẽ có phần ký hậu và người mua bảo hiểm phải ký hậu thì mới có giá trị pháp lý.

– Chứng từ bảo hiềm cần phải ghi rõ số tiền phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối đa là 110% giá CIF mà đã được quy định trong hợp đồng bảo hiểm.

– Trên chứng từ bảo hiểm cần phải mô tả chính xác loại hàng hóa đúng với thực tế được giao.

Nhìn chung chứng từ bảo hiểm là một loại chứng từ thông dụng có giá trị pháp lý và trong một số tình huống có thể thay thế hợp đồng bảo hiểm quan trọng để chứng thực lô hàng hóa của mình nếu như có bất trắc xảy ra.

 

    1. Joseph Scott 26 Tháng Ba, 2014
      • john 26 Tháng Ba, 2014
    2. maria 26 Tháng Ba, 2014
    3. Coen Jacobs 26 Tháng Ba, 2014
    4. Cobus Bester 26 Tháng Ba, 2014

    Leave Comments